Thành phần

  • Tadalafil: 2.5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Tadalafil STELLA 2.5 mg được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Tadalafil chỉ có hiệu quả khi có đủ kích thích tình dục

Liều dùng

  • Liều thông thường hàng ngày là 10 mg ít nhất 30 phút trước khi quan hệ tình dục, có thể tăng lên 20 mg. Liều tối đa là tần suất là một lần mỗi ngày.
  • Liều 10 mg và 20 mg được sử dụng trước khi dự định sinh hoạt tình dục và không khuyến cáo sử dụng liên tục hàng ngày.
  • Ở những bệnh nhân dự đoán sẽ sử dụng tadalafil thường xuyên (ít nhất hai lần mỗi tuần), chế độ điều trị một lần mỗi ngày với liều thấp nhất có thể được coi là phù hợp. Liều khuyến cáo là 5 mg uống mỗi ngày một lần và vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể giảm xuống 2,5 mg mỗi ngày một lần.
  • Sự phù hợp của việc tiếp tục sử dụng chế độ hàng ngày nên được đánh giá lại định kỳ.
  • Bệnh nhân cao tuổi , bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, bệnh nhân đái tháo đường: Không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy thận nặng: 10 mg là liều khuyến cáo tối đa. Không nên dùng liều 2,5 hoặc 5 mg mỗi ngày một lần.
  • Bệnh nhân suy gan : Liều khuyến cáo là 10 mg uống trước khi dự định sinh hoạt tình dục. Không có sẵn dữ liệu về việc dùng liều > 10 mg tadalafil. Liều tadalafil 1 lần/ngày chưa được đánh giá.
  • Dân số trẻ em: Không có sử dụng thích hợp trong dân số trẻ em.

Cách sử dụng

  • Tadalafil STELLA 2.5 mg được dùng bằng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn đã biết với tadalafil hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • Bệnh nhân nhận nitrat.
  • Bệnh nhân mắc bệnh tim mà hoạt động tình dục là không nên.
  • Bệnh nhân bị suy giảm thị lực đối với một mắt do bệnh lý thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ phía trước không do động mạch.
  • Bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim không kiểm soát được, hạ huyết áp (<90/50 mmHg) hoặc tăng huyết áp không kiểm soát được.
  • Bệnh nhân bị đột quỵ trong vòng 6 tháng trở lại đây.
  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày qua.
  • Bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực xảy ra khi quan hệ tình dục.
  • Bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực xảy ra khi quan hệ tình dục.
  • Bệnh nhân suy tim độ 2 trở lên trong 6 tháng qua.
  • Sử dụng đồng thời các chất ức chế PDE5, bao gồm tadalafil với chất gây cảm ứng guanylat cyclase, ví dụ riociugat

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp : Nhức đầu, đỏ bừng mặt, nghẹt mũi, khó tiêu, trào ngược dạ dày-thực quản, đau lưng, đau cơ, đau tứ chi.

Tương tác với các thuốc khác

Nitrat hữu cơ và dẫn chất nitric oxide

  • Tăng tác dụng hạ huyết áp, kể cả dùng nitrit dạng hít. Chống chỉ định khi phối hợp tadalafil với các thuốc này.

Thuốc ảnh hưởng đến enzym microsom gan

  • Kết hợp với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, thuốc ức chế HIV protease, thuốc ức chế non-nucleoside transcriptase): Tăng AUC của tadalafil.
  • Kết hợp với thuốc ức chế HIV protease (amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, lopinavir phối hợp với ritonavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir kết hợp với ritonavir liều thấp) hoặc thuốc ức chế men sao chép ngược non-nucleoside: Tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương, mức độ hấp thu và thời gian bán thải của tadalafil.
  • Kết hợp với rifampin, chất cảm ứng CYP3A4: Giảm nồng độ tadalafil.

Thuốc trị cao huyết áp

  • Nguy cơ hạ huyết áp khi phối hợp đồng thời với các thuốc trị cao huyết áp (doxazosin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II).
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế PDE týp 5 và thuốc chẹn thụ thể alpha vì cả hai đều là thuốc giãn mạch.
  • Kết hợp tadalafil với metoprolol, enalapril, amlodipin hoặc bendrofluazid làm giảm huyết áp.

Theophylline

  • Tương tác dược lực tiềm tàng (sự tăng nhẹ của theophylin làm tăng nhịp tim).

Các thuốc kháng acid

  • Tương tác dược động tiềm tàng (giảm tốc độ nhưng mức độ hấp thu của tadalafil không giảm) khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid chứa magnesi hydroxyd/nhôm hydroxyd.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng tadalafil cho bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt nên được kiểm tra để loại trừ sự hiện diện của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt và đánh giá tình trạng tim mạch.
  • Cần đánh giá tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị bằng tadalafil. Các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, đột quỵ, đau ngực, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh đã được báo cáo.
  • Việc sử dụng tadalafil hiện không được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị rối loạn thoái hóa võng mạc di truyền, bao gồm cả viêm võng mạc sắc tố.
  • Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị biến dạng giải phẫu dương vật (ví dụ: góc cạnh, xơ hóa thể hang, bệnh Peyronie) và những bệnh nhân có thể dẫn đến cương cứng dương vật (ví dụ: thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu).
  • Việc sử dụng kết hợp tadalafil và các liệu pháp điều trị rối loạn cương dương khác hiện không được khuyến cáo.
  • Tadalafil STELLA 2.5 mg có chứa đường sữa. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc không được chỉ định sử dụng cho trẻ em, trẻ sơ sinh và phụ nữ.
  • Bệnh nhân nên biết về cách họ phản ứng với tadalafil trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.
Từ khóa: , ,
Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tadalafil Stella 2.5mg 30 viên”

Your email address will not be published. Required fields are marked

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.