Thành phần

  • Levodopa:200mg
  • Carbidopa: 50mg
  • Entacapone: 200mg

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc Stalevo 200mg/50mg/200mg được chỉ định trong điều trị

  • Bệnh Parkinson và có những biến động về vận động vào cuối liều dùng mà không ổn định được khi điều trị bằng levodopa, chất ức chế dopa decarboxylase (DDC)

Liều dùng

  • Liều dùng tối ưu hàng ngày phải được xác định bằng cách chuẩn độ levodopa cẩn thận ở mỗi bệnh nhân. Liều dùng hàng ngày tốt nhất nên được tối ưu hóa bằng cách sử dụng một trong bốn hàm lượng viên nén hiện có (50/12.5/200mg, 100/25/200mg, 150/37.5/200mg hoặc 200/50/200mg levodopa/carbidopa/entacapone)
  • Cần chỉ dẫn bệnh nhân chỉ dùng một viên Stalevo mỗi liều dùng. Những bệnh nhân dùng dưới 70-100mg carbidopa/ngày có nhiều khả năng bị buồn nôn và nôn. Trong khi chưa có nhiều kinh nghiệm với tổng liều dùng trên 200mg carbidopa/ngày, liều tối đa được khuyến cáo của entacapone là 2000 mg/ngày và do đó liều Stalevo tối đa đối với các hàm lượng Stalevo 50/12.5/200mg, 100/25/200mg và 150/37.5/200mg là 10 viên/ngày. Mười (10) viên Stalevo 150/37.5/200mg tương đương với 375mg carbidopa/ngày. Do đó, khi sử dụng liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo là 375mg carbidopa thì liều tối đa hàng ngày của Stalevo 200/50/200mg là 7 viên/ngày.
  • Tổng liều levodopa tối đa hàng ngày được dùng dưới dạng Stalevo không được vượt quá 1500mg

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không dùng thuốc Stalevo 200mg/50mg/200mg cho những đối tượng

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Tăng nhãn áp góc hẹp, tổn thương da không bình thường hoặc có tiền sử ung thư da.
  • Chống chỉ định dùng phối hợp với các thuốc IMAO
  • Tiền sử bị hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) và/hoặc tiêu cơ vân không do chấn thương

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Các tác dụng phụ thường gặp nhất của Carbidopa và Levodopa run cơ không tự chủ và buồn nôn. Hai hóa chất này cũng có thể gây ra vấn đề về hệ thống tim mạch, chẳng hạn như đau ngực, giảm huyết áp, tim đập nhanh. Trong hệ thống tiêu hóa, tác dụng phụ bao gồm nước bọt tối màu, loét và chảy máu trong dạ dày, nôn mửa, đầy hơi, ợ nóng, tiêu chảy, táo bón, mất cảm giác ngon miệng và khô miệng. Cũng có thể gây thiếu máu, tăng nhạy cảm với cảm lạnh và cúm, đau ở phía sau hoặc vai, phát ban, đổ mồ hôi, rụng tóc, ho, khàn giọng và khó chịu. Ngoài ra còn có thể gây lo lắng, căng thẳng, giảm trí nhớ, nhầm lẫn, trầm cảm, chóng mặt.

Tương tác với các thuốc khác

  • Khi được dùng với Stalevo, liều selegiline mỗi ngày không nên vượt quá 10mg. Có thể phải điều chỉnh liều điều trị tăng huyết áp. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, imipramine, meclobemide. Sự thấp thu thuốc Stalevo có thể bị giảm ở một số bệnh nhân đang dùng chế độ ăn giàu protein.
  • Stalevo và các chết phẩm sắt nên dùng cách nhau ít nhất 2-3 giờ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Không khuyến cáo dùng Stalevo để điều trị các phản ứng ngoại tháp gây ra do thuốc.
  • Cần thận trọng và theo dõi đặc biệt: bệnh nhân bị bệnh tim mạch, bệnh phổi nặng, hen phế quản, bệnh thận, gan hoặc nội tiết, có tiền sử bệnh loét dạ dày, co giật, tiền sử bị nhồi máu cơ tim có nút tâm nhĩ còn lại hoặc loạn nhịp thất.
  • Theo dõi cẩn thận: sự xuất hiện các thay đổi về tâm thần (ví dụ ảo giác và loạn thần), trầm cảm với khuynh hướng tự tử.
  • Khuyến cáo đánh giá định kì chức năng gan, hệ tạo máu, tim mạch và thận.

Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai

  • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng kết hợp levodopa / carbidopa / entacapone ở phụ nữ có thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản của các hợp chất riêng biệt. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định. Không nên sử dụng Stalevo trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Levodopa được bài tiết qua sữa mẹ. Có bằng chứng cho thấy tiết sữa bị ức chế trong khi điều trị bằng levodopa. Carbidopa và entacapone được bài tiết qua sữa ở động vật nhưng không biết chúng có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Sự an toàn của levodopa, carbidopa hoặc entacapone ở trẻ sơ sinh chưa được biết. Phụ nữ không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng Stalevo.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
  • Để xa tầm tay trẻ em
Từ khóa: , ,
Hãy là người đầu tiên nhận xét “Stalevo 200mg/50mg/200mg Orion Pharma 100 viên”

Your email address will not be published. Required fields are marked

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.