Thành phần

  • Mirtazapine 30mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh trầm cảm.

Liều dùng

  • Cách dùng: Thuốc dùng bằng đường uống. Uống vào 1 thời điểm mỗi ngày, tốt nhất là uống trước khi đi ngủ.

Liều dùng:

  • Liều khởi đầu thông thường là từ 15-30mg/ngày. Khi cần phải tăng liều để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu.
  • Liều hiệu quả hàng ngày thường là từ 15-45mg.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không dùng cho người quá mẫn với Mirtazapin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho người bệnh đang dùng hoặc vừa mới dùng (trong 2 tuần trước) các thuốc ức chế Monoamin Oxidase (MAO-ls).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất phổ biến:

  • Tăng thèm ăn và tăng cân.
  • Ngủ lơ mơ hoặc buồn ngủ.
  • Đau đầu.
  • Khô miệng.

Phổ biến:

  • Thờ ơ.
  • Chóng mặt.
  • Run rẩy hoặc rùng mình.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Tiêu chảy
  • Phát bạn hoặc ban trên da.
  • Đau các khớp, đau cơ.
  • Đau lưng
  • Cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu khi đứng lên đột ngột.
  • Sưng, phù nề ở mắt cá chân hoặc bàn chân
  • Mệt mỏi
  • Giấc mơ sống động.
  • Nhầm lẫn.
  • Cảm thấy lo lắng.
  • Khó ngủ.
  • Với trẻ em dưới 18 tuổi những tác dụng không mong muốn phổ biến sau đây đã được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng: tăng trọng lượng đáng kể, phát ban và tăng triglycerid máu.

Không phổ biến:

  • Cảm thấy phấn chấn hay cảm xúc cao (hưng cảm), khi gặp tình trạng này cần dừng sử dụng thuốc và thông báo ngay với bác sỹ.
  • Cảm giác bất thường ở da: đau nhói, ngứa.
  • Chân bồn chồn.
  • Ngất xỉu.
  • Cảm giác lạ trong miệng.
  • Huyết áp thấp.
  • Gặp ác mộng.
  • Cảm thấy bị kích động.
  • Ảo giác.
  • Thúc đẩy di chuyển.

Hiếm gặp:

  • Vàng da hoặc vàng mắt, đây có thể là biểu hiện của sự rối loạn chức năng gan (vàng da), Cần ngưng dùng thuốc và thông báo cho bay sỹ ngay khi có biểu hiện này.
  • Co giật hoặc có thắt cơ bắp.
  • Cư xử hung hăng.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không sử dụng Mirtazapine đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxidase (ức chế MAO).
  • Thận trọng khi dùng Mirtazapine đồng thời với:
  • Thuốc chống trầm cảm như là các SSRI, venlafaxin và L- tryptophan hoặc các triptan (điều trị bệnh migrain), tramadol (thuốc chống đau), linezolid (thuốc kháng sinh), lithium (điều trị một số tình trạng tâm thần) và St. Johns Wort-Hypericum perforatum prepararions (một loại thuốc thảo được trong điều trị trầm cảm).
  • Thuốc chống trầm cảm nefazodon: Thuốc này có thể làm tăng nồng độ của Mirtazapine trong máu.
  • Thuốc điều trị lo lắng hoặc mất ngủ như các benzodiazepin.
  • Thuốc điều trị tâm thần phân liệt như olanzapin.
  • Thuốc dị ứng như cetirizin.
  • Thuốc giảm đau nặng như morphin: Dùng đồng thời với Mirtazapine có thể làm tăng cơn buồn ngủ do thuốc này gây ra.
  • Thuốc điều trị nhiễm trùng: Khi dùng đông thời với Mirtazapine các thuốc này có thể làm tăng lượng Mirtazapine trong máu.
  • Thuốc điều trị động kinh như carbamazepin và phenytoin.
  • Thuốc điều trị bệnh lao như rifampicin: Dùng đông thời với Mirtazapine các loại thuốc này có thể làm giảm nồng độ Mirtazapine trong máu.
  • Thuốc chống đông máu như warfarin: Mirtazapine có thể làm tăng tác dụng của warfarin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi:

  • Mirtazapine thông thường không nên sử dụng với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do hiệu quả chưa được chứng minh. Vì vậy, bạn nên được biết rằng với các bệnh nhân dưới 18 tuổi thì tăng rủi ro về các tác dụng không mong muốn như là cố tình tự tử,có ý nghĩ tự tử và sự thù địch (chủ yếu là gây gổ, hành vi chống đối và giận dữ) khi bệnh nhân dùng nhóm thuốc này.
  • Bác sĩ có thể kê Mirtazapine cho các bệnh nhân dưới 18 tuổi do điều đó sẽ tốt hơn cho bệnh nhân. Nếu bác sĩ kê Mirtazapine cho bệnh nhân dưới 18 tuổi và bạn muốn bàn bạc về điều đó, vui lòng gặp lại bác sĩ của bạn.
  • Các anh hưởng lâu dài liên quan đến tăng trưởng, trưởng thành, phát triển nhận thức và hành vi với Mirtazapine ở nhóm tuổi này chưa được chứng minh.
  • Khi điều trị với Mirtazapine đã quan sát thấy sự tăng cân đáng kể ở nhóm tuổi này nhiều hơn so với người lớn.

Nên thông báo với bác sĩ của bạn nếu có bắt cứ triệu chứng nào dưới đây trờ nên nặng hơn hoặc trở nên xấu đi với các bệnh nhân dưới 18 tuổi đang dùng Mirtazapine:

  • Ý nghĩ tự tử và tình trạng xấu đi của bệnh trầm cảm: Có ý nghĩ làm tổn thương mình hoặc tự tử mọi lúc.
  • Thận trọng đặc biệt:
  • Nếu bạn có hoặc đã từng gặp các tình trạng sau đây, hãy nói với bác sĩ về những tình trạng trước khi dùng thuốc:
  • Co giật (động kinh): Nếu các cơn co giật hoặc động kinh tiến triển trở nên thường xuyên hơn, hãy ngừng dùng thuốc và liên lạc với bác sĩ ngay lập tức.
  • Bệnh gan, bao gồm vàng da. Nếu xảy ra vàng da, hãy ngừng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  • Bệnh thận.
  • Bệnh tim hoặc huyết áp thấp.
  • Tâm thần phân liệt: Nếu các triệu chứng tâm thần chẳng hạn như suy nghĩ hoang tưởng trở nên thường xuyên hoặc nghiêm trọng hơn, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  • Hưng trầm cảm (xen kẽ thời gian cảm thấy phấn chấn/hưng cảm và tâm trạng chán nản): Nếu bạn bắt đầu cảm thấy phấn chấn hoặc quá kích thích, hãy ngưng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
  • Tiểu đường (bạn có thể cần điều chính liều của insulin hoặc các thuốc chống tiểu đường khác).
  • Bệnh mắt: như là tăng áp lực trong mắt (glaucoma).
  • Khó khăn trong đào thải nước (đi tiểu), điều này có thể là do sự mở rộng của tuyến tiền liệt
  • Nếu các đấu hiệu của sự nhiễm trùng tăng lên như là sốt cao không giải thích được, đau họng và loét miệng. Hãy ngừng dùng thuốc và tham khảoý kiến bác sỹ ngay lập tức về việc làm xét nghiệm máu.
  • Trong các trường hợp hiếm gặp những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của rối loạn trong sản sinh tế bảo máu ở tủy xương. Với các trường hợp hiếm gặp này, các triệu chứng thường xuất hiện sau 4-6 tuần điều trị.
  • Người cao tuổi: Có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm.

Người lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

 

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
Từ khóa: , ,
Hãy là người đầu tiên nhận xét “Mirtazapine 30mg Rising 500 viên”

Your email address will not be published. Required fields are marked

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.